CAMOAS (Flavoxat 200mg)

CAMOAS (Flavoxat 200mg)

  • Mã SP: TN-01
  • Thành phần : Flavoxat 200mg
  • Quy cách : Hộp 3 vỉ, 1 vỉ x 10 viên nén bao phim.
  • Chỉ định :

    - Thông tin thuốc hiển thị trên website này chỉ mang tính chất tham khảo dành cho người hành nghề khám, chữa bệnh. 
    - Bệnh nhân cần liên hệ Bác sĩ, Dược sĩ để được biết thông tin chi tiết.

Mô tả chi tiết

1. CHỈ ĐỊNH:

  • Dùng giảm triệu chứng trong: khó tiểu, tiểu gấp, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt và tiểu ngắt quãng trong các bệnh lý của bàng quang và tiền liệt tuyến như viêm bàng quang, đau bàng quang, viêm tiền liệt tuyến, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo-bàng quang, viêm niệu đạo-tam giác bàng quang .
  • Hỗ trợ điều trị chống co thắt trong các bệnh lý như: sỏi thận và sỏi niệu quản, các rối loạn co thắt đường niệu do đặt ống thông tiểu và soi bàng quang và trong di chứng phẫu thuật đường tiểu dưới.
  • Giảm các tình trạng co thắt ở đường sinh dục phụ nữ như: đau vùng chậu, đau bụng kinh, tăng trương lực và rối loạn vận động tử cung.
  •  

2. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

  • Ngày 3-4 lần, mỗi lần 1 viên Camoas 200mg.
  • Flavoxat được hấp thu nhanh chóng. Đáp ứng lâm sàng sẽ thay đổi tùy thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng được chẩn đoán và tùy thuộc vào tổng trạng của bệnh nhân. Những hiệu quả điều trị trên hệ cơ bàng quang sẽ xuất hiện trong vòng từ 2 đến 3 giờ.
  • Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng, việc điều trị thường được kéo dài song song với những thuốc chống nhiễm trùng (nghĩa là kéo dài 1 tuần hay hơn).
  • Những bệnh nhân có triệu chứng mãn tính ở bàng quang, cần phải duy trì việc điều trị để đạt được kết quả tối ưu. Nếu triệu chứng được cải thiện, có thể giảm liều.
  •  

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Có tiền sử dị ứng với thuốc.
  • Chống chỉ định cho những tình trạng tắc nghẽn sau: tắc hồi tràng hoặc tá tràng, ruột không giãn, những sang thương gây tắc ruột hoặc gây liệt ruột, bệnh lý tắc nghẽn đường tiểu dưới, xuất huyết tiêu hóa.
  • Sử dụng cho trẻ em: Chống chỉ định cho trẻ nhũ nhi và trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa xác định được hiệu quả điều trị và tính an toàn của thuốc đối với bệnh nhân ở các nhóm tuổi này.
  •  

4. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Tác dụng phụ hiếm gặp, bao gồm: buồn nôn và nôn ói (thường không xảy ra khi uống thuốc lúc no), khô miệng, chóng mặt, nhức đầu, ngầy ngật (thường sẽ hết khi giảm liều hoặc giảm số lần dùng thuốc), cảm xúc không ổn định, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp, nổi mề đay hoặc các bệnh ngoài da khác, lú lẫn đặc biệt ở người lớn tuổi, rối loạn tiểu tiện, nhịp tim nhanh, sốt, tăng bạch cầu đa nhân ái toan và có thể gây táo bón ở liều cao.
  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc.
  •  

5. QUÁ LIỀU:

  • Triệu chứng liên quan bao gồm buồn nôn, nôn, đỏ bừng mặt, giãn đồng tử, khô miệng và lưỡi, da khô nóng, sốt, tăng huyết áp, mất điều hòa, rung giật nhãn cầu, buồn ngủ, mê sảng, kích động và ảo thị. 
  • Xử lý quá liều: điều trị hỗ trợ và quan sát trong vòng 6 giờ sau khi uống, không cần điều trị đặc hiệu khác trong phần lớn các trường hợp.
  •